![]() |
|
Dow Jones lần đầu tiên kể từ tháng 10/2009 mất mốc 10.000 điểm. Còn S&P 500 giảm tới 8,1% so với đỉnh cao nhất trong 15 tháng, được thiết lập ngày 19/1 - (Ảnh: Reuters) |
Là tâm điểm của đợt bán tháo, S&P
khối tài chính đã giảm 2,2%, chỉ số KBW mất 1,5%. Trong đó, cổ phiếu JPMorgan
mất 1,6%, Bank of America hạ 3%, Citigroup trượt 2,2%, American Express xuống
2,77%, Travelers mất 2,41%.
Trong 30 cổ phiếu của Dow Jones, chỉ có cổ phiếu của Home - Depont (2,11%) và HP
(0,57%) tăng điểm.
Sau phiên giảm điểm này, Dow Jones lần đầu tiên kể từ tháng 10/2009 mất mốc
10.000 điểm. Còn S&P 500 giảm tới 8,1% so với đỉnh cao nhất trong 15 tháng, được
thiết lập ngày 19/1.
Khối lượng giao dịch phiên này trên sàn New York, American Stock Exchange và
Nasdaq đạt 7,91 tỷ cổ phiếu, thấp hơn mức 9,65 tỷ cổ phiếu/phiên của năm ngoái.
Trên thị trường cứ có 9 cổ phiếu giảm điểm thì có 5 cổ phiếu lên điểm.
Điểm qua kết quả giao dịch ngày 8/2: chỉ số Dow Jones sụt giảm 103,84 điểm,
tương đương -1,04%, chốt ở mức 9.908,39.
Chỉ số Nasdaq xuống 15,07 điểm, tương đương -0,7%, chốt ở mức 2.126,05.
Cuối cùng, chỉ số S&P 500 xuống 9,45 điểm, tương ứng -0,89%, đóng cửa ở mức
1.056,74.
Những thông tin đáng chú ý trong tuần:
Thứ Ba: Công bố số liệu về hoạt động thương mại; đấu thầu trái phiếu kỳ hạn 3
năm; UBS, Disney công bố kết quả kinh doanh.
Thứ Tư: Công bố về cán cân thương mại; đấu thầu trái phiếu kỳ hạn 10 năm; Sprint
Nextedol, Prudential công bố kết quả kinh doanh.
Thứ Năm: Công bố doanh thu bán lẻ; công bố số liệu về số người nộp đơn xin trợ
cấp thất nghiệp lần đầu; đấu thầu trái phiếu kỳ hạn 30 năm; Pepsi, Philip Morris
công bố kết quả kinh doanh.
Thứ Sáu: Công bố chỉ số niềm tin người tiêu dùng.
|
Thị trường |
Chỉ số |
Phiên trước |
Đóng cửa |
Tăng/giảm (điểm) |
Tăng/giảm (%) |
|
Mỹ |
Dow Jones |
10.012,23 |
9.908,39 |
|
|
|
Nasdaq |
1.746,12 |
2.126,05 |
|
|
|
|
S&P 500 |
1.066,19 |
1.056,74 |
|
|
|
|
Anh |
FTSE 100 |
5.060,92 |
5.092,33 |
|
|
|
Đức |
DAX |
5.434,34 |
5.484,85 |
|
|
|
Pháp |
CAC 40 |
3.563,76 |
3.607,27 |
|
|
|
Đài Loan |
Taiwan Weighted |
7.212,87 |
7.215,88 |
|
|
|
Nhật Bản |
Nikkei 225 |
10.057,09 |
9.951,82 |
|
|
|
Hồng Kông |
Hang Seng |
19.665,08 |
19.550,89 |
|
|
|
Hàn Quốc |
KOSPI Composite |
1.567,12 |
1.552,79 |
|
|
|
Singapore |
Straits Times |
2.683,56 |
2.693,62 |
|
|
|
Trung Quốc |
Shanghai Composite |
2.939,40 |
2.935,17 |
|
|
|
Ấn Độ |
BSE |
15.915,65 |
15.935,61 |
|
|
|
Australia |
ASX |
4.532,50 |
4.538,80 |
|
|
|
Việt Nam |
VN-Index |
493,04 |
491,20 |
|
|
|
Nguồn: CNBC, Thomson Reuters, Bloomberg |
|||||
Theo
Duy Cường
![]()